Lãi suất ngân hàng kỳ hạn 2 năm ở đâu cao nhất?

Lãi suất ngân hàng kỳ hạn 2 năm cao nhất được niêm yết tại quầy trong tháng này là 8,4%/năm, áp dụng tại hai ngân hàng là Eximbank và ngân hàng quốc dân (NCB).

So sánh lãi suất tiền gửi tại 30 ngân hàng thương mại Việt Nam, lãi suất huy động kỳ hạn 2 năm được niêm yết tại quầy hiện đang ở trong khoảng từ 5,7% – 8,4%/năm. Trong tháng này, một số ngân hàng vẫn giữ nguyên mức lãi suất tiền gửi kỳ hạn 2 năm, nhưng cũng có vài ngân hàng có một số điều chỉnh mức lãi suất ở tại kỳ hạn này. 

Lãi suất ngân hàng kỳ hạn 2 năm cao nhất hiện đang là 8,4% tại hai ngân hàng là Eximbank và ngân hàng quốc dân (NCB).

Đứng ngay sau đó là ngân hàng SVC với mức lãi suất tiết kiệm là 8,35%/năm, ngân hàng Vietbank có lãi suất 8,2%/năm.

Các ngân hàng khác có mức lãi suất ngân hàng kỳ hạn 2 năm từ 8%/năm trở lên phải kể đến ngân hàng Kiên Long có lãi suất 8% và ngân hàng Bản Việt mức lãi suất là 8,1%/năm. 

Nhóm bốn ngân hàng lớn có vốn nhà nước là BIDV, Vietcombank, Vietinbank và Agrribank có mức lãi suất huy động gần chót bảng là 6,8%/năm.

Mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm thấp nhất cho kỳ hạn 24 tháng là ngân hàng Techcombank với lãi suất giao động trong khoảng từ 5,7% – 5,9%/năm, tùy thuộc vào số tiền gửi.

So sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 2 năm mới nhất

STT Ngân hàng Số tiền gửi Lãi suất kì hạn 24 tháng
1 Ngân hàng Quốc dân (NCB) 8,40%
2 Eximbank 8,40%
3 SCB TK Đắc lộc phát 8,35%
4 VietBank 8,20%
5 Ngân hàng Bản Việt 8,10%
6 Kienlongbank 8,00%
7 PVcomBank 7,99%
8 Ngân hàng Bắc Á 7,90%
9 ACB Từ 5 tỉ trở lên 7,80%
10 ACB Từ 1 tỉ – dưới 5 tỉ  7,76%
11 ACB Từ 500 trđ – dưới 1 tỉ  7,70%
12 ABBank 7,70%
13 Ngân hàng OCB 7,70%
14 Saigonbank 7,70%
15 ACB Từ 200 trđ – dưới 500 trđ 7,65%
16 ACB Dưới 200 trđ 7,60%
17 VIB Từ 100 trđ trở lên 7,60%
18 MBBank Từ 200 tỉ trở lên 7,60%
19 Ngân hàng Đông Á 7,60%
20 MSB Từ 1 tỉ trở lên 7,60%
21 VPBank Từ 5 tỉ trở lên 7,55%
22 MSB Từ 500 trđ – dưới 1 tỉ 7,55%
23 SCB 7,55%
24 TPBank TK Trường An Lộc 7,50%
25 MSB Từ 50 trđ – dưới 500 trđ  7,50%
26 VIB Dưới 100 trđ 7,40%
27 SHB Từ 2 tỉ trở lên 7,40%
28 MSB Dưới 50 trđ 7,40%
29 Sacombank 7,30%
30 SHB Dưới 2 tỉ  7,30%
31 VPBank Từ 1 tỉ – dưới 5 tỉ  7,25%
32 OceanBank 7,20%
33 VPBank Dưới 1 tỉ 7,15%
34 Ngân hàng Việt Á 7,10%
35 HDBank 7,00%
36 LienVietPostBank 6,90%
37 SeABank 6,90%
38 Agribank 6,80%
39 VietinBank 6,80%
40 Vietcombank 6,80%
41 BIDV 6,80%
42 Techcombank Từ 3 tỉ trở lên 5,90%
43 Techcombank Từ 1 tỉ – dưới 3 tỉ  5,80%
44 Techcombank Dưới 1 tỉ  5,70%

 

Theo: Vietnambiz.vn