Giải thích các thuật ngữ giúp bạn xem bảng giá chứng khoán dễ dàng

Bảng chứng khoán bạn xem ở đây nhé: https://www.hsx.vn/Modules/Rsde/RealtimeTable/LiveSecurity

Sử dụng bảng giá chứng khoán phái sinh như thế nào? Cách đọc các thuật ngữ, thông số trong bảng thống kê này ra sao? Đó là những thắc mắc của rất nhiều nhà đầu tư mới mà chúng tôi nhận được thời gian qua. Để giải đáp những thắc mắc, chúng tôi sẽ hướng dẫn đầy đủ chi tiết cách đọc bảng chứng khoán phái sinh tới quý bạn đọc ở bài viết dưới đây.

1. Các thuật ngữ liên quan

Với mục đích hỗ trợ cho khách hàng các thông tin đầy đủ về giá, khối lượng và giá trị giao dịch của sản phẩm chứng khoán, các công ty chứng khoán phái sinh đều có bảng giá riêng. Hầu hết những dữ liệu này đều được cập nhật và tổng hợp từ hai sàn HOSE và HNX.

Đơn vị giá: 1 VNĐ

Các thuật ngữ trên bảng giá chứng khoán phái sinh trực tuyến sẽ được giải thích chi tiết như sau:

Mã hợp đồng

Mỗi một sản phẩm chứng khoán phái sinh niêm yết trên sàn đều được Ủy ban Chứng khoán Nhà Nước (UBCKNN) cấp cho 1 mã riêng và thường tên mã sẽ được đặt theo tên viết tắt của sản phẩm đó. Ví dụ:

  • Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 01 tháng sẽ có mã là VN30F1M.
  • Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 tháng 3/2019 có mã là VN30F1903.
  • Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 tháng 4/2019 có mã là VN30F1904.
  • Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 tháng 6/2019 có mã là VN30F1906.
  • Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 tháng 09/2019 có mã là VN30F1909.

Giá trần

Giá trần là mức giá cao nhất của 1 hợp đồng trong mỗi phiên giao dịch có thể đạt được, giá trần có màu tím.

Giá sàn

Giá sàn hay mức giá thấp nhất của 1 cổ phiếu trong mỗi phiên giao dịch có thể đạt được.

Ví dụ:

  • Giá tham chiếu của VN30F1903 ngày 06/03/2019 là: 917.5 đồng
  • Giá trần của VN30F1903 ngày 06/03/2019 là: 981.7 đồng
  • Giá sàn của VN30F1903 ngày 06/03/2019 là: 853.3 đồng

Khớp lệnh, giá khớp, KL Khớp

Khớp lệnh là khi bên mua chấp nhận mua mức giá bên bán đang treo bán (Không cần xếp lệnh chờ mua mà mua trực tiếp vào lệnh đang treo bán) hoặc bên bán chấp nhận bán thẳng vào mức giá mà bên mua đang chờ mua (không cần treo bán mà để lệnh được khớp luôn).

Dư mua

Mỗi bảng giá chứng khoán đều có 3 cột chờ mua, mỗi cột được chia thành Giá mua và Khối lượng (KL) được sắp xếp theo thứ tự lần lượt là:

  • Giá mua cao nhất (Giá 1 + KL1).
  • Giá mua trung bình (Giá 2 + KL2).
  • Giá mua thấp nhất (Giá 3 + KL3).

Dư bán

Mỗi bảng giá đều có 3 cột chờ bán, mỗi cột bao gồm Giá bán và KL bán được sắp xếp theo thứ tự :

  • Giá bán thấp nhất ở vị trí ưu tiên nhất (Giá 1 + KL1).
  • Giá bán ở vị trí trung bình (Giá 2+ KL2).
  • Giá bán cao nhất (Giá 3 + KL3).

Giá xanh

Là giá cao hơn giá tham chiếu nhưng không phải là giá trần.

Giá đỏ

Là giá thấp hơn giá tham chiếu nhưng không phải giá sàn.

Tổng KL Khớp 

Là tổng khối lượng hợp đồng đã được khớp trong phiên giao dịch ngày hôm đó.

Mở cửa

Mở cửa là giá thực hiện tại lần khớp lệnh đầu tiên trong ngày giao dịch chứng khoán phái sinh. Giá mở cửa gồm giá mua và giá bán hợp đồng được xác định theo phương thức đấu giá.

 

NN mua

Là khối lượng mua mà nhà đầu tư nước ngoài thực hiện.

NN bán

Là khối lượng bán mà nhà đầu tư nước ngoài thực hiện.

Cao nhất

Là giá khớp lệnh ở mốc cao nhất trong phiên (chưa chắc đã phải là giá trần).

Thấp nhất

Là giá khớp lệnh ở mốc thấp nhất trong phiên (chưa chắc đã phải là giá sàn).

2. Bảng giá chứng khoán phái sinh của BSC

Bảng giá thị trường chứng khoán phái sinh của BSC hiện đang được đánh giá là bảng giá thu hút nhiều nhà đầu chứng khoán phái sinh tư theo dõi nhất nhất nhờ thông tin giá được cập nhật nhanh, giao diện thân thiện và có nhiều tính năng hữu ích hỗ trợ người dùng.